ASIC and NFAChịu sự giám sát từ ASICNFA
bách khoa toàn thư

Giới thiệu về phân tích tin tức cơ bản và phân tích kỹ thuật

Thời gian phát hành:2020-08-31 16:18:00  Nguồn:BG

Phân tích cơ bản là gì?

Phân tích phương diện cơ bản, còn được gọi là phân tích tin tức. Là dựa trên giá trị nội tại của chứng khoán làm căn cứ, cùng với phân tích các yếu tố ảnh hướng với giá cả và hướng đi của chứng khoán để quyết định nhà đầu tư sẽ mua loại chứng khoán nào và mua lúc nào. 

Tiền đề của phân tích tin tức cơ bản tức là:  giá cả của chứng khoán được xác định bởi giá trị nội tại của chính nó. Và giá cả thường xuyên thay đổi do ảnh hưởng của các yếu tố chính trị, kinh tế, tâm lý và nhiều yếu tố khác nên khó có thể hoàn toàn trùng khớp với giá trị của nó. nhưng vẫn luôn xoay quanh dao động dựa theo những giá trị này. Những nhà đầu tư lý tính nên dựa vào mối quan hệ của giá cả chứng khoán và giá trị của nó để đưa ra sách lược đầu tư.

Phân tích thông tin cơ bản chủ yếu phù hợp với dự báo giá chứng khoán trong thời gian tương đối dài, thị trường chứng khoán tương đối trưởng thành và dự báo các lĩnh vực có yêu cầu độ chính xác không cao.

Phân tích thông tin cơ bản là một phương pháp đánh giá chứng khoán bằng cách xem xét các yếu tố kinh tế, tài chính và các yếu tố định tính và định lượng khác để đánh giá giá trị nội tại của chứng khoán. Các nhà phân tích về mặt cơ bản họ nghiên cứu bất kỳ yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến giá trị của chứng khoán, bao gồm các yếu tố kinh tế vĩ mô và các yếu tố kinh tế vi mô. Mục tiêu cuối cùng của phân tích về mặt cơ bản là tạo ra một giá trị định lượng mà nhà đầu tư có thể so sánh với giá hiện tại của chứng khoán, từ đó cho biết liệu chứng khoán đang được định giá thấp hay được định giá cao.

Phân tích tin tức cơ bản thông qua điều tra các con số mấu chốt và chỉ số kinh tế để xác định tình trạng và hiệu suất cơ bản của công ty. Mục đích là để xác định xem công ty và ngành có mạnh hay không. Các nhà đầu tư sẽ tiến hành mua vào dài hạn đối với các công ty mạnh và bán khống cổ phiếu của các công ty yếu. Phương pháp phân tích an toàn này được coi là đối lập với phân tích kỹ thuật, phân tích kỹ thuật thông qua phân tích số liệu lịch sử của thị trường để phán đoán xu hướng giá.

1. Kiến thức căn bản về phân tích tin tức

Phân tích cơ bản sử dụng dữ liệu công khai thực như giá trị của chứng khoán để đánh giá. Mặc dù hầu hết các nhà phân tích sử dụng phân tích cơ bản để định giá cổ phiếu, phương pháp định giá này có thể được sử dụng cho hầu hết mọi loại chứng khoán. Ví dụ, nhà đầu tư có thể tiến hành phân tích cơ bản về giá trị của trái phiếu bằng cách xem xét các yếu tố kinh tế. Nhà đầu tư cũng có thể xem thông tin về các công ty phát hành trái phiếu, chẳng hạn như những thay đổi về độ tiềm năng trong xếp hạng tín dụng.

Về cổ phiếu, phân tích cơ bản tập trung vào báo cáo tài chính của công ty được đánh giá. Nhà phân tích cơ bản nổi tiếng nhất và thành công nhất là Warren Buffett, người được biết đến với việc sử dụng thành công phân tích cơ bản để lựa chọn chứng khoán.

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phân tích cơ bản

A. Yếu tố kinh tế
Chu kỳ kinh tế, tình trạng tài khóa của quốc gia, môi trường tài chính, tình trạng cán cân thanh toán quốc tế, những thay đổi trong tình trạng kinh tế của các ngành nghề và việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái của quốc gia sẽ ảnh hưởng đến sự lên xuống của giá cổ phiếu.
Chu kỳ kinh tế là sự biến động kinh tế do các mâu thuẫn vốn có của quá trình vận hành kinh tế gây ra, là quy luật khách quan không phụ thuộc vào ý muốn của con người. Thị trường chứng khoán chịu tác động trực tiếp của các điều kiện kinh tế và tất yếu sẽ xuất hiện sự biến động theo chu kỳ. Khi nền kinh tế suy thoái, chắc chắn thị trường chứng khoán sẽ suy yếu và tụt dốc, khi nền kinh tế đang phục hồi và thịnh vượng thì giá cổ phiếu cũng sẽ tăng hoặc có xu hướng tăng chắc chắn. Dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ, thị trường chứng khoán thường là tấm gương phản chiếu của tình trạng nền kinh tế.

B. Yếu tố chính trị

Những điều chỉnh hoặc thay đổi chính sách quốc gia, thay đổi lãnh đạo, thường xuyên bất ổn về chính trị quốc tế, sự chuyển giao quyền lực nhà nước quan trọng hơn trên trường quốc tế, chiến tranh giữa các nước, tranh chấp tài nguyên lao động và thậm chí đình công ở một số nước thường dẫn đến biến động giá cổ phiếu.

C. Các yếu tố từ chính công ty đó
Bản thân giá trị của cổ phiếu là yếu tố cơ bản nhất quyết định giá cổ phiếu, điều này chủ yếu phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của công ty phát hành, mức độ tín nhiệm và tình trạng phân phối cổ tức, triển vọng phát triển và mức sinh lợi cổ phiếu dự kiến.

D. Yếu tố ngành nghề
Những thay đổi về thực trạng của ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân, triển vọng phát triển và tiềm năng phát triển của các ngành nghề, tác động của các ngành mới nổi, v.v., cũng như vị thế của các công ty niêm yết trong ngành đó, kết quả hoạt động kinh doanh, điều kiện hoạt động, thay đổi danh mục vốn và lãnh đạo thay đổi nhân sự sẽ ảnh hưởng đến giá cổ phiếu liên quan.

E. Yếu tố thị trường
Các chuyển động của nhà đầu tư, ý định và sự thao túng của các nhà đầu tư lớn, hợp tác giữa các công ty hoặc cổ phần lẫn nhau, việc tăng hoặc giảm giao dịch tín dụng và giao dịch kỳ hạn, hành vi chênh lệch giá của các nhà đầu cơ, phương pháp tăng vốn của công ty và giới hạn tăng vốn, v.v., tất cả đều có khả năng hình thành sự tác động lớn đến giá cổ phiếu.

F. Yếu tố tâm lý

Các nhà đầu tư thay đổi trạng thái tâm lý sau khi bị ảnh hưởng bởi nhiều khía cạnh khác nhau, điều này thường dẫn đến tâm trạng biến đổi thất thường, đánh giá sai lầm, chạy theo các nhà đầu tư lớn một cách mù quáng và đổ xô đi tranh giành mua bán, đây thường là yếu tố quan trọng khiến giá cổ phiếu lao dốc hoặc tăng nhanh.

Phân tích kỹ thuật là gì?

Nghiên cứu phân tích kỹ thuật dựa trên dữ liệu về giá và khối lượng giao dịch trong quá khứ, sau đó dự đoán xu hướng giá trong tương lai. Loại phân tích này tập trung vào thành phần của biểu đồ và công thức để nắm bắt các xu hướng chính và phụ. Đồng thời xác định các cơ hội mua / bán bằng cách ước tính độ dài của chu kỳ thị trường. Tùy thuộc vào khoảng thời gian bạn chọn, bạn có thể sử dụng phân tích kỹ thuật trong ngày (mỗi 5 phút, mỗi 15 phút, mỗi giờ), cũng có thể sử dụng kỹ thuật phân tích theo tuần hoặc theo tháng.

1. Lý luận cơ bản của phân tích kỹ thuật.

A. Lý thuyết Dow Jones
Lý thuyết lâu đời nhất trong phân tích kỹ thuật này tin rằng giá cả có thể phản ánh đầy đủ tất cả thông tin hiện có và kiến ​​thức có sẵn cho những người tham gia nắm được những kiến thức mà đã được dự đoán trong hành vi của giá cả. Biến động tiền tệ diễn ra do các sự kiện không thể đoán trước. Chẳng hạn như chỉ thị của thần linh, sẽ được bao gồm trong xu hướng chung. Phân tích kỹ thuật nhằm nghiên cứu hành vi của giá và đưa ra kết luận về hướng đi trong tương lai. 

B. Hiện tượng ngược Fibonacci
Đây là một nhóm hiện tượng chuyển hướng được sử dụng rộng rãi dựa trên tỷ lệ kỹ thuật số được tạo ra bởi các hiện tượng tự nhiên và nhân tạo. Hiện tượng này được sử dụng để xác định độ lớn của sự phục hồi hoặc thoái lui giữa giá và xu hướng cơ bản của nó. Các mức hiện tượng chuyển hướng quan trọng nhất là 38,2%, 50% và 61,8%.

C. sóng Elliott
Các học giả Elliot đã phân loại xu hướng giá theo một mô hình sóng cố định. Những mẫu này có thể đại diện cho các chỉ báo và sự đảo chiều trong tương lai. Các sóng di chuyển cùng hướng với xu hướng được gọi là sóng xung động và sóng di chuyển ngược hướng với xu hướng được gọi là sóng hiệu chỉnh. Lý thuyết sóng Elliott chia sóng đẩy và sóng điều chỉnh lần lượt thành 5 và 3 hướng chính. 8 hướng này tạo thành một chu kỳ sóng hoàn chỉnh. Khoảng thời gian có thể thay đổi từ 15 phút đến hàng chục năm.

2. Nội dung phân tích kỹ thuật

A. Phát hiện xu hướng
Về phân tích kỹ thuật, điều đầu tiên bạn có thể nghe thấy là câu châm ngôn sau: "Xu hướng là bạn của nhà đầu tư". Tìm ra xu hướng chủ đạo sẽ giúp bạn xem định hướng thị trường tổng thể và cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn, đặc biệt là khi các biến động thị trường ngắn hạn làm gián đoạn thị trường chung. Phân tích biểu đồ hàng tuần và hàng tháng được sử dụng tốt nhất để xác định các xu hướng dài hạn. Khi bạn tìm thấy xu hướng tổng thể, bạn có thể chọn xu hướng trong khoảng thời gian bạn muốn giao dịch. Bằng cách này, nhà đầu tư có thể trong xu hướng tăng mua thấp, trong xu hướng giảm bán cao.

B. Hỗ trợ và kháng cự
Mức hỗ trợ và kháng cự là những điểm trên biểu đồ chịu áp lực tăng hoặc giảm liên tục. Mức hỗ trợ thường là điểm thấp nhất trong tất cả các mẫu biểu đồ và mức kháng cự là điểm cao nhất trong biểu đồ. Khi những điểm này cho thấy một xu hướng lặp lại, chúng được xác định là hỗ trợ và kháng cự. Thời điểm tốt nhất để mua / bán là gần mức hỗ trợ / kháng cự khi mức này không dễ bị phá vỡ.

C. Đường xu hướngvà lối đi.
Đường xu hướng là công cụ đơn giản và thiết thực trong việc xác định hướng của xu hướng thị trường. Đường thẳng hướng lên được hình thành bằng cách nối ít nhất hai điểm thấp liên tiếp. Đương nhiên, điểm thứ hai phải cao hơn điểm đầu tiên. Sự kéo dài của đường thẳng giúp xác định con đường mà thị trường sẽ đi theo. Đường đi lên là một phương pháp cụ thể được sử dụng để xác định các đường / mức hỗ trợ. Ngược lại, đường đi xuống được vẽ bằng cách nối hai hoặc nhiều điểm. Xét ở một mức độ nào đó, sự thay đổi của các đường giao dịch có liên quan đến số lượng điểm kết nối. Tuy nhiên, điều đáng nói là các điểm không cần quá gần nhau.

D. Đường trung bình
Nếu như bạn tin vào quan điểm “xu hướng là bạn của nhà đầu tư” trong phân tích kỹ thuật, thì đường trung bình sẽ có lợi cho bạn rất nhiều. Đường trung bình động (MA) cho thấy giá trung bình tại một thời điểm cụ thể trong một thời gian xác định. Chúng được gọi là "chuyển động" bởi vì chúng được đo cùng một lúc và phản ánh mức trung bình mới nhất.

Có ba đường trung bình động khác nhau về mặt toán học: đường trung bình số học đơn giản; đường trung bình động có trọng số tuyến tính; và đường trung bình gia quyền theo hệ số bình phương. Trong số đó, phương pháp cuối cùng là phương pháp được ưa chuộng hơn vì nó có trọng số tốt hơn đối với dữ liệu gần đây nhất và cung cấp dữ liệu tham khảo trong suốt chu kỳ của các công cụ tài chính.









BGLưu ý: Tất cả các ý kiến, tin tức, nghiên cứu, phân tích, giá cả hoặc dữ liệu khác trong tài liệu này chỉ dành cho bình luận thị trường chung và không cấu thành bất kỳ tư vấn đầu tư riêng nào. Chúng tôi sẽ không chịu bất kỳ tổn thất, thiệt hại nào hoặc lãi lỗ có thể xảy ra do việc sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp dữ liệu trên trong giao dịch. Qúy khách hàng lưu ý đầu tư chắc chắn sẽ có rủi ro.